
Khi Nhà nước thu hồi đất, bên cạnh khoản bồi thường về đất, người sử dụng đất còn có thể được bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi đang tồn tại trên đất nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Vậy khi Nhà nước thu hồi đất thì giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên đất là bao nhiêu? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

Khi Nhà nước thu hồi đất, giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên đất là bao nhiêu?
Không phải trường hợp nào cũng được bồi thường giống nhau, mà mức bồi thường còn phụ thuộc vào loại cây trồng, vật nuôi, thời điểm thu hoạch và quy định cụ thể của từng địa phương. Căn cứ theo Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định về mức bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trên đất cụ thể như sau:
* Mức bồi thường đối với cây trồng hằng năm: Ví dụ như: Lúa, bắp, ớt, rau cải, dưa leo,…
Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó.
Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.
* Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm: Ví dụ như: cà phê, cao su, tiêu, cây ăn quả,…
Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường. Trường hợp không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
* Mức bồi thường đối với cây trồng có thể di chuyển đến nơi khác:
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
* Mức bồi thường đối với rừng:
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
* Mức bồi thường đối với vật nuôi:
Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Mỗi tỉnh thành sẽ có mức bồi thường cụ thể với vật nuôi.
Như vậy, khi Nhà nước thu hồi đất thì không phải tất cả các vật nuôi đều được bồi thường mà chỉ bồi thường với vật nuôi là thủy sản như cá, tôm…vì do đặc tính sinh học của những vật nuôi thủy sản không thể di chuyển (vì không có ao, hồ mới) hoặc di chuyển sẽ bị chết.
Theo quy định pháp luật đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi cụ thể là bao nhiêu sẽ do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành. Trường hợp chưa có quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi được cấp có thẩm quyền ban hành thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
Khi Nhà nước thu hồi đất, người dân có thể nhận được những khoản hỗ trợ nào?
(1) Hỗ trợ ổn định đời sống cho người sử dụng đất:
Theo Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp.
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống cụ thể:
- Khi thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 06 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở).
+ Hỗ trợ 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
+ Hỗ trợ tối đa là 24 tháng (khi di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ:
- Hỗ trợ 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở).
- Hỗ trợ 24 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở).
- Hỗ trợ tối đa 36 tháng (khi phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu theo các trường hợp nêu trên được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Ví dụ: Ông A bị thu hồi 80% diện tích đất nông nghiệp và phải di chuyển chỗ ở (giả sử 01 kg gạo giá là 12.000 đồng) thì mức tiền hỗ trợ Ông A nhận được là (12.000 đồng/kg gạo X 30kg trong 1 tháng) X 24 tháng = 8.640.000 đồng.
Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định khác về mức hỗ trợ ổn định đời sống, về hình thức hỗ trợ ổn định đời sống nhưng không thấp hơn so với quy định nêu trên.
(2) Hỗ trợ ổn định sản xuất cho người sử dụng đất:
Căn cứ quy định tại Điều 20 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì việc hỗ trợ ổn định sản xuất cho người sử dụng đất được thực hiện như sau:
* Đối tượng được hỗ trợ:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất, kinh doanh; có đủ điều kiện được bồi thường về đất;
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
* Điều kiện hỗ trợ:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được bồi thường về đất.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất phải có hợp đồng giao khoán.
* Mức hỗ trợ:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp:
+ Hỗ trợ giống cây trồng
+ Giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp
+ Các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y
+ Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi
+ Kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
(3) Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người sử dụng đất:
Điều 109 Luật Đất đai 2024 quy định về hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người sử dụng đất như sau:
* Đối tượng được hỗ trợ:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp trên đất do Nhà nước giao, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hoặc công nhận quyền sử dụng, khi đất bị thu hồi và không có đất để bồi thường, sẽ được bồi thường bằng tiền;
- Cá nhân thuộc diện bảo trợ xã hội, nhận trợ cấp xã hội hàng tháng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường cũng sẽ được bồi thường bằng tiền.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất từ nông, lâm trường hoặc công ty nông, lâm nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp, trừ trường hợp cán bộ, công nhân viên đã nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức lao động, sẽ được bồi thường tương tự.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do tập đoàn sản xuất nông nghiệp hoặc hợp tác xã giao khoán và có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp cũng sẽ được hỗ trợ bồi thường khi đất bị thu hồi.
* Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:
- Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi;
- Diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Lưu ý:
- Với mỗi địa phương thì mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.
- Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
(4) Hỗ trợ tái định cư:
Trong trường hợp người sử dụng đất (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) được Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất nêu trên phải di chuyển chỗ ở, Nhà nước có cơ chế hỗ trợ tái định cư cho họ. Hỗ trợ tái định cư được quy định chi tiết tại Điều 23 Nghị định 88/2024/NĐ-CP như sau:
- Người sử dụng đất nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất có giá trị thấp hơn giá trị 01 suất tái định cư tối thiểu sẽ được Nhà nước hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa số tiền nhận bồi thường và giá trị suất tái định cư tối thiểu.
- Nếu người sử dụng đất tự lo được chỗ ở, ngoài việc được Nhà nước bồi thường về đất, họ còn được nhận thêm 01 khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và xem xét điều kiện cụ thể tại địa phương để có thể ban hành mức hỗ trợ cho phù hợp.
(5) Hỗ trợ di dời, tháo dỡ, phá dỡ, di dời:
- UBND cấp tỉnh, dựa trên thực tế địa phương, sẽ quy định các trường hợp, biện pháp và mức hỗ trợ di dời cho từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi phải di chuyển.
- Đối với công trình xây dựng trên đất có giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu giấy phép đã hết hạn vào thời điểm thu hồi đất, chủ sở hữu sẽ không được bồi thường mà chỉ nhận hỗ trợ chi phí tháo dỡ và di dời.
(6) Các khoản hỗ trợ khác:
- Ngoài việc hỗ trợ trên, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







