
Trên thực tế, sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và được công chứng, nhiều người cho rằng quyền lợi của các đồng thừa kế đã được xác lập và không còn phát sinh tranh chấp. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau đó Tòa án vẫn tuyên văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu do việc xác lập văn bản không đáp ứng các điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Vậy, khi nào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bị Tòa án tuyên vô hiệu? Những căn cứ pháp lý nào để Tòa án xem xét hủy bỏ hiệu lực của văn bản đã được các bên ký kết, thậm chí đã được công chứng? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các trường hợp phổ biến theo quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời làm rõ những rủi ro pháp lý mà người dân cần lưu ý khi thực hiện việc phân chia di sản thừa kế.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là gì? Pháp luật quy định như thế nào?
Hiện nay, Bộ luật Dân sự năm 2015 không đưa ra khái niệm cụ thể về văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, căn cứ các quy định về phân chia di sản theo di chúc, theo pháp luật và hình thức thỏa thuận của những người thừa kế, có thể hiểu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản ghi nhận sự thống nhất ý chí của những người có quyền hưởng di sản về việc phân chia khối di sản do người chết để lại.
Việc thỏa thuận phân chia di sản có thể phát sinh trong cả trường hợp thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thỏa thuận phân chia di sản theo di chúc.
Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc phân chia di sản trước hết phải được thực hiện theo ý chí của người lập di chúc. Trường hợp di chúc không xác định rõ phần di sản mà từng người được hưởng thì những người được chỉ định trong di chúc được hưởng phần bằng nhau, trừ khi họ có thỏa thuận khác.
Đối với trường hợp di chúc phân chia di sản bằng hiện vật, người thừa kế được nhận hiện vật cùng với hoa lợi, lợi tức phát sinh từ hiện vật hoặc phải chịu phần giá trị giảm sút của hiện vật tính đến thời điểm phân chia. Nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp di chúc chỉ xác định tỷ lệ hưởng di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản còn lại tại thời điểm phân chia.
Như vậy, mặc dù việc phân chia di sản phải tuân theo ý chí của người để lại di chúc, nhưng trong trường hợp di chúc không xác định cụ thể phần của từng người thì những người thừa kế vẫn có quyền thỏa thuận với nhau về việc phân chia di sản.
Thứ hai, thỏa thuận phân chia di sản theo pháp luật.
Theo Điều 660 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi phân chia di sản theo pháp luật, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh thì phải dành lại một phần di sản bằng phần của một người thừa kế khác để bảo đảm quyền thừa kế của người này.
Đối với việc phân chia di sản, những người thừa kế có quyền yêu cầu chia bằng hiện vật. Trường hợp không thể chia đều bằng hiện vật thì họ có thể thỏa thuận về việc định giá tài sản, thỏa thuận người nhận hiện vật; nếu không đạt được thỏa thuận thì hiện vật được bán để chia theo quy định của pháp luật.
Có thể thấy, đối với thừa kế theo pháp luật, pháp luật cũng ghi nhận quyền tự thỏa thuận của những người cùng hàng thừa kế trong việc xác định giá trị tài sản và phương thức phân chia di sản.
Thứ ba, hình thức của văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Căn cứ Điều 656 Bộ luật Dân sự năm 2015, mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản. Như vậy, việc phân chia di sản trên cơ sở thỏa thuận giữa những người thừa kế không thể chỉ được xác lập bằng lời nói mà phải được thể hiện dưới hình thức văn bản để ghi nhận sự thống nhất ý chí của các bên.
Bên cạnh đó, đối với trường hợp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, pháp luật còn quy định chặt chẽ hơn về hình thức của văn bản. Cụ thể, điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024 quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
Như vậy, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không chỉ phải được lập thành văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự mà đối với di sản là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất còn phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của Luật Đất đai. Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm giá trị pháp lý của văn bản, đồng thời là căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký biến động và sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Khi nào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bị Tòa án tuyên vô hiệu?
Về bản chất, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là một giao dịch dân sự được xác lập trên cơ sở thống nhất ý chí của những người có quyền hưởng di sản. Do đó, nếu việc xác lập văn bản không đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự hoặc thuộc một trong các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Tòa án có thể xem xét tuyên vô hiệu theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan. Theo đó, trên thực tế, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thường bị Tòa án tuyên vô hiệu trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, văn bản vi phạm quy định về hình thức.
Đối với trường hợp pháp luật quy định văn bản phải được lập bằng văn bản, công chứng hoặc chứng thực mà các bên không tuân thủ thì đây có thể là căn cứ để Tòa án xem xét tuyên vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đặc biệt, đối với di sản là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024 quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Do đó, việc không tuân thủ quy định về hình thức có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý và là một trong những căn cứ để Tòa án xem xét hiệu lực của văn bản.
Thứ hai, nội dung hoặc mục đích của văn bản vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Theo Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có mục đích hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.
Trong quan hệ thừa kế, trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia trái với quy định pháp luật về thừa kế, chẳng hạn như phân chia cho người không có quyền thừa kế, phân chia không đúng theo phần di sản mà pháp luật quy định, tước bỏ trái pháp luật quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật thì đều có thể bị Tòa án xem xét tuyên vô hiệu.
Thứ ba, việc xác lập văn bản không bảo đảm nguyên tắc tự nguyện.
Theo các Điều 126 và Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự được xác lập do nhầm lẫn, do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì người bị xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu.Theo đó, khi một hoặc nhiều người thừa kế bị che giấu thông tin về khối di sản, bị cung cấp thông tin sai sự thật hoặc bị gây sức ép buộc phải ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Thứ tư, người tham gia ký kết không có đủ năng lực hành vi dân sự.
Theo Điều 117 và Điều 125 Bộ luật Dân sự năm 2015, một trong những điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực là chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập.
- Người chưa thành niên: Trẻ em dưới 18 tuổi thường không có đủ năng lực hành vi dân sự để tự mình ký kết các thỏa thuận quan trọng như phân chia di sản.
- Người mất năng lực hành vi dân sự: Người bị hạn chế hoặc mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự do bệnh tật, tâm thần không ổn định cũng không thể tự mình tham gia vào việc phân chia di sản.
Do đó, nếu văn bản được ký bởi người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người chưa thành niên nhưng không đáp ứng điều kiện tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể xem xét tuyên vô hiệu.
Thứ năm, giao dịch được xác lập nhằm che giấu giao dịch khác hoặc giả tạo.
Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì vô hiệu.
Thực tế, có trường hợp các bên lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản nhưng mục đích thực sự là che giấu việc chuyển nhượng, tặng cho tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Khi đó, nếu có căn cứ chứng minh, Tòa án có thể tuyên văn bản vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, không phải mọi tranh chấp về thừa kế đều làm cho văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bị vô hiệu. Tòa án chỉ tuyên vô hiệu khi có căn cứ chứng minh văn bản thuộc một trong các trường hợp vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 hoặc vi phạm các quy định pháp luật có liên quan.
Trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu tuyên bố văn bản phân chia di sản thừa kế vô hiệu:
Khi có căn cứ cho rằng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được xác lập trái quy định của pháp luật hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người có quyền khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản này vô hiệu theo quy định của pháp luật. Về cơ bản, thủ tục khởi kiện được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Căn cứ theo Điều 89 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Các giấy tờ chứng minh tư cách của người khởi kiện: đối với cá nhân phải có căn cước công dân. chứng minh nhân dân.
- Tài liệu chứng minh tư cách người thừa kế.
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế yêu cầu tuyên vô hiệu.
- Chứng cứ chứng minh căn cứ yêu cầu tuyên vô hiệu.
- Các tài liệu khác có liên quan.
Lưu ý:
- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng/chứng thực. Trong trường hợp Quý khách hàng không có một trong các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì có thể đi trích lục tại cơ quan có thẩm quyền hoặc làm bản tường trình sự việc nộp cho Tòa án để Tòa án xem xét thụ lý vụ án và đồng thời sẽ yêu cầu Tòa án hỗ trợ xác minh trong quá trình giải quyết vụ án.
- Ngoài ra, người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình - giải quyết vụ án hoặc những tài liệu, chứng cứ mà người khởi kiện thu thập thêm được trong quá trình thụ lý vụ án.
Bước 2. Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền:
Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
Bước 3. Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện
Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Bước 5. Xét xử sơ thẩm:
Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







