
Trong quá trình Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, không ít trường hợp người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật. Khi đó, biện pháp cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được đặt ra như một giải pháp cuối cùng nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, cưỡng chế thu hồi đất không được áp dụng một cách tùy tiện, mà chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Theo các quy định mới nhất áp dụng từ năm 2026, việc xác định khi nào được cưỡng chế, ai có thẩm quyền cưỡng chế, trình tự, thủ tục thực hiện ra sao là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Vì vậy, việc hiểu đúng và đầy đủ quy định pháp luật về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất không chỉ giúp người dân bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình Nhà nước tổ chức thu hồi đất trên thực tế.

Cưỡng chế thu hồi đất là gì?
Hiện nay, trong quy định Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành không có khái niệm cụ thể về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu là, cưỡng chế thu hồi đất hay còn gọi là cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, được hiểu biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền sử dụng những phương pháp, những biện pháp bắt buộc người sử dụng đất phải thực hiện việc bàn giao đất, thực hiện quyết định thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước đó. Việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện sau khi các cơ quan nhà nước đã thuyết phục, thỏa thuận với người có đất bị thu hồi nhưng không đạt được sự chấp thuận hay hợp tác. Biện pháp cưỡng chế thu hồi đất được xác định là biện pháp cuối cùng được các cơ quan có thẩm quyền áp dụng trong quá trình thu hồi đất.
Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục.
- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.
Về thời hạn cưỡng chế thu hồi đất là 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc có thể dài hơn nếu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất có quy định.
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;
- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.
Trách nhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất:
Cụ thể tại khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
- Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì việc bảo quản tài sản thực hiện theo quy định của Chính phủ; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;
- Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có hách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban cưỡng chế thu hồi đất có yêu cầu.
Lưu ý về các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất dù đã đủ điều kiện theo luật
Mặc dù việc cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, tuy nhiên pháp luật đất đai vẫn đặt ra những giới hạn bắt buộc về thời điểm cưỡng chế nhằm bảo đảm tính nhân văn, ổn định xã hội và tôn trọng đời sống sinh hoạt của người dân.
Theo điểm b khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024, các trường hợp sau đây không được phép tổ chức cưỡng chế thu hồi đất, kể cả khi đã đủ điều kiện cưỡng chế:

Thứ nhất, không cưỡng chế vào ban đêm:
Cưỡng chế thu hồi đất chỉ được tiến hành trong giờ hành chính. Pháp luật nghiêm cấm thực hiện cưỡng chế từ 22 giờ đêm đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Quy định này nhằm bảo đảm quyền nghỉ ngơi của người dân, đồng thời hạn chế nguy cơ gây mất trật tự, an toàn xã hội và xáo trộn sinh hoạt của khu dân cư vào ban đêm.
Thứ hai, không cưỡng chế vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật:
Việc cưỡng chế thu hồi đất không được thực hiện trong các ngày nghỉ, ngày lễ, dù các điều kiện khác đã được đáp ứng. Đây là quy định nhằm tôn trọng các ngày lễ mang ý nghĩa xã hội, văn hóa quan trọng và bảo đảm an ninh, trật tự chung. Các ngày này bao gồm những dịp lễ lớn như: Tết Dương lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày 30/4, Ngày 1/5, Ngày Quốc khánh 2/9 và các ngày nghỉ theo quy định pháp luật hiện hành.
Thứ ba, không cưỡng chế vào dịp lễ truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số:
Trường hợp khu vực thu hồi đất có cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống, pháp luật không cho phép cưỡng chế vào các ngày lễ truyền thống của đồng bào tại địa phương. Quy định này thể hiện sự tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng và bản sắc văn hóa của các dân tộc, đồng thời tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tinh thần của người dân trong những dịp lễ có ý nghĩa đặc biệt.
Thứ tư, không cưỡng chế trong thời gian trước và sau Tết Âm lịch:
Pháp luật quy định không thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong khoảng thời gian 15 ngày trước và 15 ngày sau kỳ nghỉ Tết Âm lịch. Tết là dịp lễ truyền thống quan trọng nhất của người Việt Nam, gắn liền với sum họp gia đình và ổn định đời sống tinh thần. Việc cấm cưỡng chế trong giai đoạn này thể hiện tính nhân văn của pháp luật, nhằm tránh gây xáo trộn lớn về tâm lý và đời sống của người bị thu hồi đất.
Thứ năm, các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội:
Ngoài các mốc thời gian cụ thể nêu trên, pháp luật còn cho phép tạm dừng cưỡng chế trong những trường hợp đặc biệt khác nếu việc cưỡng chế có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội hoặc phong tục, tập quán tại địa phương. Đây là cơ chế linh hoạt để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá và quyết định trong các tình huống nhạy cảm như thiên tai, sự kiện bất thường hoặc các yếu tố có thể gây mất ổn định xã hội.
Kết luận:
Thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất là những vấn đề pháp lý tác động trực tiếp, sâu sắc đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Pháp luật đất đai hiện hành, đặc biệt là Luật Đất đai 2024, đã quy định rất cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục và các trường hợp không được cưỡng chế, nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và nhân văn trong quá trình thực thi quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc việc tổ chức cưỡng chế vẫn còn tồn tại sai sót, vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thời điểm hoặc xâm phạm quyền lợi chính đáng của người dân.
Trong bối cảnh đó, việc chủ động kiểm tra tính pháp lý của quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường và hành vi cưỡng chế, cũng như thực hiện kịp thời quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính là giải pháp quan trọng để người dân tự bảo vệ mình theo đúng quy định pháp luật.
Với kinh nghiệm thực tiễn và cách tiếp cận pháp lý, chúng tôi cam kết đồng hành cùng người dân trong suốt quá trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, từ giai đoạn tư vấn ban đầu cho đến khi vụ việc được giải quyết dứt điểm theo đúng quy định pháp luật. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, bao gồm:
– Tư vấn pháp lý về điều kiện thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật;
– Soạn thảo đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trái pháp luật;
– Hỗ trợ khiếu nại hành vi cưỡng chế thu hồi đất sai thời điểm, sai trình tự, sai thẩm quyền;
– Soạn hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết khiếu nại;
– Tư vấn, chuẩn bị và tham gia khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định thu hồi đất hoặc hành vi hành chính xâm phạm quyền lợi của người sử dụng đất.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







