
Trong quá trình sử dụng đất, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (đặc biệt từ đất nông nghiệp sang đất ở) ngày càng phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở, đầu tư hoặc ổn định lâu dài quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người dân vẫn lúng túng khi soạn thảo đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Vì vậy, việc nắm rõ cách viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định pháp luật, cập nhật mới nhất năm 2026 là điều cần thiết để đảm bảo thủ tục được tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng, đúng thẩm quyền. Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của chúng tôi để làm rõ cách viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025 nhé.

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024, có khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất như sau: “Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.”
Điều đó có thể hiểu nom na là, chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép hoặc chỉ cần đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Và thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025:
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024 và Điều 5, Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đíchsử dụng đất sẽ thuộc về:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp: cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp: chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép từ ngày 01/8/2024:
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 121 Luật Đất đai 2024, từ 01/8/2024, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Chuyển từ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác thuộc nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích công cộng để kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ
Lưu ý:
- Nếu chuyển mục đích thuộc trường hợp phải xin phép trên thì người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Các chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi đã được chuyển mục đích sử dụng.
Xem thêm: << Từ năm 2026: Chính thức giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư >
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép theo Luật Đất đai 2024:
Hiện nay, vẫn chưa có Thông tư, Nghị định nào quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp tại mục (3) nêu trên thì không cần phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài đã chuyển sang loại đất có mục đích sử dụng khác nhưng nay lại có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch khu vực thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.
Lưu ý: Mặc dù là chuyển mục đích không phải xin phép nhưng do có đăng ký biến động nên khi xin chuyển mục đích vẫn cần phải xét về mặt quy hoạch có phù hợp để được phê duyệt hay không (Điều 116 Luật Đất đai 2024)
Hướng dẫn soạn đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày 01/7/2025:
Ngày 12/6/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Trong đó đã quy định về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất là Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. (Anh/chị và các bạn có thể tải mẫu đơn tại đây).
Và để hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất được giải quyết nhanh nhất và đỡ mất nhiều thời gian thì anh/chị và các bạn cần phải điền thông tin một cách chính xác theo hướng dẫn dưới đây:
Tên đơn: Ghi rõ đơn đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Y.
1. Thông tin của người đề nghị: Ghi rõ họ tên đầy đủ của cá nhân hoặc tên tổ chức đề nghị.
- Nếu là tổ chức, ghi tên tổ chức, mã số thuế và người đại diện theo pháp luật.
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
- Cá nhân: ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú.
- Tổ chức: ghi trụ sở chính theo giấy đăng ký kinh doanh.
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): Ghi số điện thoại, email và fax (nếu có) để cơ quan có thẩm quyền liên hệ.
4. Địa điểm thửa đất: Ghi xã, tỉnh nơi có thửa đất.
Có thể ghi thêm tên khu đất, số thửa, tờ bản đồ nếu có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Diện tích đất: Ghi tổng diện tích đất đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
6. Diện tích rừng (m²) (nếu có):
- Ghi diện tích rừng trong thửa đất nếu có.
- Nếu không có rừng, ghi “không”.
7. Để sử dụng vào mục đích:
Ghi loại đất muốn chuyển sang, ví dụ: “đất ở tại nông thôn” hoặc “đất thương mại dịch vụ”.
8. Thời hạn sử dụng đất & Hình thức sử dụng đất:
Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
9. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có):
- Ghi rõ nếu thửa đất thuộc diện miễn, giảm tiền sử dụng đất/thuê đất theo pháp luật.
10. Cam kết khác (nếu có):
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có).
12. Người làm đơn:
- Nếu là cá nhân: Ký và ghi rõ họ tên.
- Nếu là tổ chức, ghi chức danh và ký tên người đại diện.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025:
Căn cứ Điều 227 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nêu trên được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Theo đó, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
- Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bước 3: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
Lưu ý: Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Kết luận:
Tóm lại, việc chuyển mục đích sử dụng đất là thủ tục hành chính quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền xây dựng, sử dụng và giá trị pháp lý của thửa đất. Để hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn, người sử dụng đất cần viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đúng mẫu, đúng căn cứ pháp luật, phù hợp quy hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Trên thực tế, rất nhiều hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết chỉ vì sai mẫu đơn, thiếu căn cứ pháp lý hoặc không nắm rõ quy trình tại địa phương.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, đừng để hồ sơ kéo dài gây thiệt hại quyền lợi – liên hệ luật sư để được tư vấn và hỗ trợ đúng hướng ngay từ đầu.
- Soạn đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định mới nhất năm 2026;
- Tư vấn điều kiện, quy hoạch, nghĩa vụ tài chính khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở;
- Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai: cấp Sổ đỏ lần đầu, sang tên, đo vẽ, gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước, xử lý hồ sơ bị chậm, bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







