Hướng dẫn viết đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hướng dẫn viết đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất
Ngày đăng: 10/04/2026

    huong-dan-viet-don-xin-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-1

     

    Nhiều người khi đi làm sổ đỏ lần đầu thường rơi vào tình trạng không biết viết đơn như thế nào cho đúng, viết đi viết lại nhiều lần vẫn bị trả hồ sơ, vừa mất thời gian vừa mất chi phí đi lại nhiều lần. Theo đó, bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách viết đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu theo luật mới nhất.

     

    huong-dan-viet-don-xin-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-2

     

    Cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) lần đầu là gì?

    Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay, mặc dù có nhiều điều khoản quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (cấp Sổ đỏ, Sổ hồng lần đầu) nhưng không có quy định giải thích thế nào là cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu như sau:

    Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là việc Nhà nước cấp chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất; đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là thửa đất, tài sản gắn liền với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã cấp nhưng trái quy định pháp luật.

    Như vậy, mỗi thửa đất, tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp 01 Giấy chứng nhận; nếu Giấy chứng nhận bị mất sẽ đề nghị cấp lại; nếu bị rách, hỏng, nhòe, ố sẽ tiến hành thủ tục cấp đổi.

    Hồ sơ xin cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất hiện nay

    Căn cứ theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 101/2024/NĐ-CP hồ sơ xin cấp Sổ đỏ lần đầu gồm:

    - Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.

    - Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

    - Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)

    Ngoài 03 loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. Cụ thể:

    - Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

    - Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.

    - Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính.

    - Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thức của thửa đất liền kề.

    - Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

    - Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.

    - Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.

    - Một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều: Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có).

    - Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.

     

    huong-dan-viet-don-xin-cap-so-do-lan-dau-moi-nhat-3

     

    Hướng dẫn viết đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất hiện nay

    Hiện nay, mẫu đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu là Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

    Hướng dẫn viết đơn xin cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất hiện nay:

    (1) Kính gửi: Ghi Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

    (2) Tên:

    - Đối với cá nhân: Ghi đầy đủ họ và tên bằng chữ in hoa kèm theo năm sinh trên giấy tờ tùy thân.

    - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, quốc tịch.

    - Đối với cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư.

    (3) Giấy tờ tùy thân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.

    (4) Địa chỉ:

    - Đối với cá nhân: Ghi địa chỉ nơi thường trú.

    - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có)

    - Đối với cộng đồng dân cư: Ghi nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.

    (5) Thửa đất số….. – Tờ bản đồ số…..: Ghi số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu của thửa đất kèm số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính.

    (6) Địa chỉ thửa đất: Ghi tên khu vực, số nhà, tên đường phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh nơi có đất.

    (7) Diện tích: Ghi bằng số Ả Rập, làm tròn tới một chữ chữ số thập phân. Phần “Sử dụng chung” thì ghi số diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng. Phần “Sử dụng riêng” thì ghi phần diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của 01 người.

    (8) Sử dụng vào mục đích: Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất (ví dụ: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị) kèm thời điểm: ghi ngày ... tháng ... năm...

    (9) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

    (10) Nguồn gốc sử dụng đất: Ghi như sau:

    - Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc

    - Được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc

    - Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc

    - Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc

    - Được Nhà nước nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc

    - Nguồn gốc khác khi đất là do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...

    (11) Mục 10: Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.

    (12) Loại nhà ở, công trình xây dụng: Ghi là “Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng...”

    (13) Diện tích xây dựng:

    - Trường hợp là nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng: Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

    - Trường hợp là căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp: Ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.

    (14) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng:

    - Đối với nhà ở, công trình một tầng: Không ghi nội dung này.

    - Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng: Ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng các tầng.

    (15) Sở hữu chung: Ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người

    Sở hữu riêng: Ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của 01 người

    (16) Nguồn gốc: Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...

    (17) Thời hạn sở hữu đến: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới