
Trong tố tụng dân sự, kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là quyền hợp pháp của người dân, nhằm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo trình tự luật định. Tuy nhiên, để quyền kháng cáo được Tòa án thụ lý, đơn kháng cáo phải được soạn thảo đúng hình thức, đầy đủ nội dung và nộp trong thời hạn luật định. Theo đó, bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách soạn đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất và đúng quy định pháp luật.

Kháng cáo trong vụ án dân sự là gì? Những ai có quyền kháng cáo?
Pháp luật không có quy định cụ thể kháng cáo là gì mà chỉ quy định người có quyền kháng cáo, tuy nhiên trên thực tế chúng ta có thể hiểu kháng cáo trong vụ án dân sự là quyền của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền, có nghĩa vụ liên quan khi xét thấy bản án, quyết định ở cấp sơ thẩm chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ, có vi phạm tố tụng,… theo đó họ có quyền làm đơn kháng cáo yêu cầu tòa án cấp trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Căn cứ theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền kháng cáo bao gồm những người sau đây:
- Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo.
Đối với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo
Căn cứ theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Lưu ý: Nếu đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án thì xét thời hạn kháng cáo như sau:
+ Có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
+ Không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
- Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.
Do đó, nếu trong điều kiện thông thường mà đương sự có mặt tại phiên Tòa ngày ra quyết định, bản án thì căn cứ từ thời điểm đó đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày.
Tòa án nào có thẩm quyền xét xử phúc thẩm
Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 quy định Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.
Tuy Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm nhưng đơn kháng cáo quý anh/chị vẫn sẽ gửi đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm, sau đó Tòa án cấp sơ thẩm sẽ đảm nhiệm việc tiếp nhận, kiểm tra và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp tỉnh theo đúng trình tự luật định, điều này được quy định rõ tại khoản 7 Điều 272 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
* Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm:
Căn cứ theo Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền sau đây:
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
- Sửa bản án sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
- Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
- Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.

Hướng dẫn soạn đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất
Căn cứ theo khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
– Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
– Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Về mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự là Mẫu số 54-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Quý anh/chị cũng có thể tải mẫu đơn kháng cáo: tại đây
Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách soạn đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất:
Mục số (1): Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực nào, thuộc tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân Khu vực 6, Tp. HCM). Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
Mục số (2): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác; thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo. Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền.
(Ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
Mục số (3): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (Ví dụ: Địa chỉ cư trú tại: Ấp 2, xã Đ, Thành phố X); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (Ví dụ có trụ sở tại: số 15, đường B, phường 7, thành phố H).
Mục số (4): Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (Ví dụ: là nguyên đơn/bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Hoặc là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34, phường X, thành phố Y theo uỷ quyền ngày 12 tháng 2 năm 2025. Hoặc là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Xuất nhập khẩu A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày 12 tháng 2 năm 2025).
Mục số (5): Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (Ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 23/2024/DS-ST ngày 01/8/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh H).
Mục số (6): Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
Khi kháng cáo thì người kháng cáo có thể trình bày lý do như sau:
- Nội dung bản án sơ thẩm người kháng cáo đã bị tuyên như thế nào?
- Không đồng ý với nội dung gì trong bản án? (Lưu ý yêu cầu và lý do phải thống nhất).
- Đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh việc tòa án cấp sơ thẩm tuyên bản án ảnh hưởng đến quyền và lợi ích.
- Việc đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh sẽ giúp người kháng cáo dễ thuyết phục cấp phúc thẩm hơn.
Mục số (7): Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết. là yêu cầu tòa phúc thẩm; sửa một phần bản án sơ thẩm hay yêu cầu tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm; hay yêu cầu tòa phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.
Mục số (8): Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (Ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).
Mục số (9): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







