Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần (Mới nhất năm 2026)

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần (Mới nhất năm 2026)
Ngày đăng: 04/05/2026

     

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện ra sao? Hồ sơ thành lập công ty cổ phần cần những gì? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn về hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần. Trong quá trình tìm hiểu nếu còn bất cứ thắc mắc, vui lòng liên hệ ngay dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Luật sư giỏi Sài Gòn để được tư vấn và hỗ trợ nhé!

     

     

    Công ty cổ phần là gì?

     

    Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2025, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

    - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    - Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sẽ sở hữu cổ phần. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    - Lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ việc sở hữu cổ phần là cổ tức;

    - Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;

    - Công ty cổ phần có đầy đủ các yếu tố để được coi là có tư cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức có tư cách pháp nhân.

     

    Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

     

    Căn cứ điều 22 Luật doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2025 và khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ bao gồm:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 4 Thông tư 68/2025/TT-BTC)

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7 Thông tư 68/2025/TT-BTC).

    4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) (Mẫu số 8 Thông tư 68/2025/TT-BTC).

    5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC).

    5. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

    b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

    Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

    Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP là:

    1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

    2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

    3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định.

    Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.

     

    Trình tự thực hiện đăng ký thành lập công ty cổ phần

     

     

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người thành lập hoặc người được uỷ quyền tiến hành nộp hồ sơ qua một trong 3 hình thức sau:

    - Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

    - Nộp qua  dịch vụ bưu chính

    - Nộp trực tuyến/online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

     

    Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính:

    Căn cứ Điều 31, 32, 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện đối với trường hợp này như sau:

     

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người nộp hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, cụ thể là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở tài chính tỉnh.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

    - Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

    - Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

    - Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.

     

    Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

    Sau đó, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.

    Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định.

    Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     

    Bước 3: Trả kết quả

    Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện → Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp → Phòng đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

     

    Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến/online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

    Căn cứ Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện đối với trường hợp này như sau:

     

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Khi nộp hồ sơ online, người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập vào hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.

    Sau đó tiến hành kê khai các thông tin về doanh nghiệp và đăng tải hồ sơ dưới dạng văn bản điện tử file PDF.

    Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

    Sau đó, người nộp tiến hành thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     

    Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

     Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.

     Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.

    Trong thời hạn từ 3 – 5 ngày làm việc, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hoàn tất quy trình kiểm duyệt, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp theo 2 trường hợp:

    Trường hợp 1: Nếu hồ sơ đủ điều kiện → Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp 2: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện  → Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (email) để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp phải tiến hành sửa đổi các thông tin theo đúng yêu cầu trong thông báo và tiến hành nộp lại. Nếu sau 60 ngày kể từ khi nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ thì hệ thống sẽ tự động hủy hồ sơ.

     

    Bước 3: Nhận kết quả

    Sau khi được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính để nhận kết quả. Khi đến cần mang theo Giấy biên nhận và Giấy ủy quyền (Nếu người nộp hồ sơ được ủy quyền của người đại diện doanh nghiệp) cùng Căn cước công dân của người đến nhận.

     

    Trên đây là toàn bộ hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần. Trường hợp quý anh chị và các bạn có nhu cầu và muốn đơn giản hóa quy trình chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng với chi phí tiết kiệm có thể tham khảo dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật sư giỏi Sài Gòn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới