Hồ sơ, thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất khi đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân hết thời hạn

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hồ sơ, thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất khi đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân hết thời hạn
Ngày đăng: 28/01/2026

    ho-so-thu-tuc-xac-nhan-lai-thoi-han-su-dung-dat-khi-dat-cap-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-het-thoi-han-1

     

    Khi Nhà nước giao đất có thời hạn cho hộ gia đình, cá nhân, việc ghi nhận thời hạn sử dụng trong Giấy chứng nhận là căn cứ quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Khi thời hạn này kết thúc, nếu không kịp thời thực hiện thủ tục theo quy định, người sử dụng đất có thể gặp khó khăn trong việc tiếp tục khai thác, chuyển nhượng hoặc thực hiện các quyền khác đối với thửa đất. Vì vậy, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị chi tiết hồ sơ, thủ tục xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất khi đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân hết thời hạn.

     

    ho-so-thu-tuc-xac-nhan-lai-thoi-han-su-dung-dat-khi-dat-cap-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-het-thoi-han-2

     

    Loại đất nào được xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất?

    Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm; nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm. Đất sử dụng có thời hạn gồm nhiều loại khác nhau, trong đó có những trường hợp khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất mà không phải làm thủ tục gia hạn. Tuy nhiên, để người sử dụng đất không bị hạn chế các quyền như: chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế,… thì chủ sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

    “Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục.”

    Theo đó, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong các trường hợp sau đây được xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Sổ đỏ, Sổ hồng đã cấp:

    - Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

    - Đất trồng cây lâu năm;

    - Đất rừng sản xuất;

    - Đất từ cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển nhượng thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn mà không phải làm thủ tục gia hạn.

    Hồ sơ, thủ tục xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất

    Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

    - Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

    - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    * Trình tự, thủ tục thực hiện:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

    - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    - Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Bước 3: Thời gian giải quyết

    Thời gian giải quyết là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

     

    ho-so-thu-tuc-xac-nhan-lai-thoi-han-su-dung-dat-khi-dat-cap-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-het-thoi-han-3

     

    Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê là bao lâu?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất như sau:

    (1) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm.

    (2) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

    (3) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

    - Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

    - Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

    - Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

    (4)Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm.

    - Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.

    Người dân được giao đất nông nghiệp hạn mức tối đa là bao nhiêu?

    Căn cứ theo Điều 176 Luật Đất đai 2024 hạn mức giao đất nông nghiệp được giao tùy theo từng loại đất, cụ thể như sau:

    (1) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

    - Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

    - Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

    (2) Đất trồng cây lâu năm cho cá nhân:

    - Không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

    - Không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

    (3) Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng:

    - Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

    (4) Giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

    - Tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha.

    (5) Giao thêm đất trồng cây lâu năm:

    - Không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

    - Không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

    (6) Giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng:

    - Không quá 25ha

    (7) Giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

    - Không quá hạn mức giao đất trồng cây hàng năm/lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới