Hồ sơ, thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hồ sơ, thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất
Ngày đăng: 15/05/2026

    ho-so-thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-moi-nhat-1

     

    Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam không còn là vấn đề hiếm gặp mà đang trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người dân vẫn còn khá lúng túng khi thực hiện thủ tục này do chưa nắm rõ cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và quy trình giải quyết ra sao. Do đó, bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị hồ sơ, thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất.

     

    ho-so-thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-moi-nhat-2

     

    Điều kiện người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

    Để được đăng ký kết hôn với người nước ngoài, hai bên vợ chồng cần phải đáp ứng điều kiện kết hôn được quy định tại pháp luật mỗi nước theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

    Trường hợp kết hôn tại Việt Nam, hai bên cần tuân thủ theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn khác liên quan.

    Theo đó, điều kiện để kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:

    - Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

    - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định

    - Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự

    - Cấm kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối hoặc đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác.

    - Cấm kết hôn giữa người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    - Phải được đăng ký kết hôn theo đúng quy định.

    Như vậy, việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam thì cả người Việt Nam và người nước ngoài đều phải đáp ứng điều kiện của pháp luật Việt Nam như trên và pháp luật của nước người đó có quốc tịch.

    Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất

    Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

    (1) Giấy tờ chung 02 bên cần chuẩn bị:

    - Tờ khai đăng ký kết hôn. Cả hai bên nam, nữ có thể khai chung tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, có dán ảnh của mỗi bên.

    - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại mỗi bên nam, nữ không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa hoặc cơ sở y tế có chuyên khoa tâm thần).

    (2)  Giấy tờ riêng của mỗi bên nam, nữ cần chuẩn bị:

    * Đối với công dân Việt Nam:

    - Căn cước công dân/hộ chiếu (bản sao y);

    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 06 tháng (bản chính);

    - Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp ghi chú ly hôn;

    - Xác nhận tạm trú của Công an trong trường hợp đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú của công dân Việt Nam.

    * Đối với người nước ngoài:

    - Bản sao hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú còn thời hạn (Cần dịch ra tiếng việt);

    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp. Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.

    Lưu ý: Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của người nước ngoài cấp cho công dân nước đó thì cần được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

     

    ho-so-thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-moi-nhat-3

     

    Trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

    Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

    Tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, quy định Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã là nơi có thẩm quyền thực hiện việc làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

     

    Như vậy, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ như đã nêu ở mục 2, hai bên nam nữ hoặc một trong hai người sẽ nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

     

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam, nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Nếu giấy tờ đã đầy đủ và hợp lệ thì sẽ trả một phiếu tiếp nhận, trên đó sẽ được ghi thông tin thời gian nhận kết quả.

     

    Bước 2: Phòng Tư pháp thẩm tra hồ sơ

    Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra, xác minh và giải quyết hồ sơ kết hôn. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

     

    Khi đã xác minh hồ sơ hợp lệ và và hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

     

    Bước 3: Trả Giấy chứng nhận kết hôn

    Sau khi ký Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cán bộ làm công tác hộ tịch sẽ hướng dẫn hai bên kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

     

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

     

    Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này, thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy chứng nhận kết hôn. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn, thì hai bên nam nữ buộc phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn, nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới