
Trong những năm gần đây, mô hình “sở hữu kỳ nghỉ” được nhiều doanh nghiệp quảng bá như một sản phẩm du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn với nhiều ưu đãi và cam kết sinh lời. Tuy nhiên, bên cạnh những đơn vị hoạt động hợp pháp, không ít đối tượng đã lợi dụng hình thức này để đưa ra các thông tin sai sự thật, tạo dựng các chương trình ưu đãi hấp dẫn nhằm chiếm đoạt tài sản của khách hàng. Vậy, nếu những đối tượng này dùng hợp đồng kỳ nghỉ để lừa đảo chiếm đoạt tiền của người khác thì có thể bị xử phạt bao nhiêu năm tù? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

Hợp đồng kỳ nghỉ là gì? Pháp luật có cấm mua bán hợp đồng kỳ nghỉ không?
Hiện nay, pháp luật chưa có khái niệm chính thức về “hợp đồng kỳ nghỉ”. Trên thực tế, đây thường là một dạng hợp đồng dịch vụ, theo đó khách hàng trả tiền để được quyền sử dụng cơ sở lưu trú như khách sạn, resort hoặc căn hộ nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định hằng năm.
Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.”
Do đó, bản chất của hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ là quan hệ cung ứng dịch vụ dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên.
Có thể thấy hiện hành, pháp luật không cấm việc kinh doanh hoặc chuyển nhượng các sản phẩm sở hữu kỳ nghỉ nếu hoạt động này được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân được quyền tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự, miễn là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, du lịch hiện không thuộc danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025.
Vì vậy, việc bán hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ về nguyên tắc vẫn là hoạt động hợp pháp. Tuy nhiên, doanh nghiệp và cá nhân tham gia giao dịch phải bảo đảm tính minh bạch, trung thực và thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng.
Mặc dù việc bán hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ không bị pháp luật cấm, tuy nhiên người dân vẫn nên thận trọng trước khi ký kết hợp đồng. Cần kiểm tra kỹ thông tin doanh nghiệp, quyền lợi được hưởng, thời hạn sử dụng, chi phí phát sinh, điều kiện chuyển nhượng, hủy hợp đồng, cũng như các cam kết liên quan.
Trường hợp phát hiện doanh nghiệp hoặc cá nhân sử dụng thông tin gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản, người bị hại có thể gửi đơn tố giác đến cơ quan công an để được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong hoạt động du lịch những hành vi nào bị nghiêm cấm?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Du lịch 2017 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch hiện nay bao gồm:
- Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
- Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.
- Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.
- Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.
- Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.
- Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Dùng hợp đồng kỳ nghỉ để lừa đảo tiền của người khác, có thể bị xử phạt bao nhiêu năm tù?
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thông qua hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt và tính chất, mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị áp dụng các mức hình phạt sau:
Khung 1: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Ngoài hình phạt tù nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







