Di chúc thừa kế được lập trong bệnh viện khi đang điều trị bệnh có giá trị pháp lý không? (Mới nhất 2026)

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Di chúc thừa kế được lập trong bệnh viện khi đang điều trị bệnh có giá trị pháp lý không? (Mới nhất 2026)
Ngày đăng: 02/03/2026

     

    Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất gần đây có nhận được thắc mắc của nhiều khách hàng liên quan đến việc người thân đang điều trị bệnh trong bệnh viện thì có thể lập di chúc tại bệnh viện để định đoạt tài sản luôn được không? Để giải đáp thắc mắc của khách hàng Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất xin chia sẽ một số quy định cũng như những lưu ý liên quan đến việc lập di chúc trong bệnh viện như sau:

     

     

    Di chúc là gì?

     

    Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết".

     

    Có thể lập di chúc dưới những dạng nào?

     

    Về hình thức, pháp luật hiện hành tại Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

     

    Việc lập di chúc để định đoạt tài sản là một quá trình đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật, vừa phải tuân thủ về mặt hình thức và cũng phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ của Bộ luật Dân sự cũng như các luật chuyên ngành khác. Về hình thức, di chúc phải được lập bằng văn bản, cụ thể:

    1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

    2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

    3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

    4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

     

    Trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng di chúc miệng chỉ áp dụng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Như vậy, trong điều kiện bình thường thì di chúc phải được lập bằng văn bản, điều này giúp đảm bảo thực hiện ý chí của cá nhân trong việc chuyển giao tài sản cho cá nhân/tổ chức khác sau khi qua đời.

     

    Quy định về việc xác nhận di chúc được lập trong bệnh viện?

     

    Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự nêu trên cho thấy người bệnh hoàn toàn có thể lập di chúc khi đang điều trị bệnh trong bệnh viện và có thể lựa chọn một trong bốn hình thức nêu trên để lập di chúc. Tuy nhiên, pháp luật cũng có quy định về việc lập di chúc trong bệnh viện, theo đó nếu được xác nhận của người phụ trách bệnh viện thì di chúc có giá trị pháp lý như di chúc công chứng, chứng thực. Từ đó hạn chế tối đa những tranh chấp có thể phát sinh sau này liên quan đến các nội dung trong di chúc. Cụ thể, căn cứ Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực như sau:

     

    "Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

    1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

    2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

    3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

    4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

    5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

    6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó."

     

    Từ quy định nêu trên có thể thấy, để di chúc lập trong bệnh viện có giá trị như di chúc công chứng hoặc chứng thực thì người lập di chúc có thể xin xác nhận của người phụ trách bệnh viện để tăng tính xác thực của di chúc. Còn nếu không xin được xác nhận của người phụ trách bệnh viện thì người điều trị bệnh vẫn có thể lập di chúc dưới hình thức không có người làm chứng hoặc có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực (thực hiện ngoài trụ sở nếu đủ điều kiện) theo Điều 627 nêu trên. Như vậy, tùy vào từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể trong bệnh viện mà người lập di chúc có thể lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp nhất nhằm đảm bảo di chúc được lập đúng quy định, có giá trị thi hành sau này, chuyển giao tài sản theo đúng nguyện vọng của người lập di chúc.

     

    Người lập di chúc thừa kế phải đảm bảo các điều kiện nào thì di chúc được công nhận là hợp pháp?

     

    Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

    "Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."

     

    Theo đó, khi lập di chúc thì người lập di chúc phải đảm bảo:

    - Còn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    - Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

     

    Những lưu ý quan trọng khi lập di chúc có xác nhận của người phụ trách bệnh viện khi đang điều trị trong bệnh viện

     

     

     

    Thứ nhất, cần đảm bảo người lập di chúc còn minh mẫn sáng suốt, bởi vì khi người lập di chúc đang điều trị trong bệnh viện tức sức khỏe của người lập di chúc đang có vấn đề, không ổn định, điều này dẫn đến việc dễ phát sinh tranh chấp về năng lực nhận thức của người lập di chúc sau này (nếu có) mặc dù có thể người bệnh hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, việc điều trị bệnh không ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của họ. Tuy nhiên để hạn chế tối đa tranh chấp sau này thì nên thể hiện rõ tình trạng sức khỏe của người lập di chúc trong nội dung xác nhận của người phụ trách bệnh viện hoặc nếu có thể khám sức khỏe trong bệnh việc để xác định rõ người bệnh vẫn có năng lực nhận thức đầy đủ và hoàn toàn đủ minh mẫn, sáng suốt để lập di chúc thì nên kết hợp thực hiện ngay tại bệnh viện đang điều trị bệnh để có căn cứ rõ ràng về tình trạng sức khỏe của người bệnh khi lập di chúc.

     

    Thứ hai, bảo đảm việc lập di chúc hoàn toàn tự nguyện. Di chúc chỉ có giá trị khi được lập trên cơ sở ý chí tự nguyện của người để lại di sản, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép. Trong bối cảnh bệnh viện, sự tác động từ người thân hoặc người chăm sóc rất dễ xảy ra, vì vậy cần hạn chế tối đa sự can thiệp của người khác khi người bệnh thể hiện ý chí lập di chúc. 

     

    Thứ ba, đảm bảo đúng hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật. Khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định nội dung chủ yếu của di chúc như sau:

    -  Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    -  Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    -  Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    -  Di sản để lại và nơi có di sản.

    Ngoài các nội dung chủ yếu nêu trên thì di chúc vẫn có thể có các nội dung khác. Từ quy định nêu trên có thể thấy để lập được di chúc người lập di chúc cần chuẩn bị những tài liệu, thông tin sau đây:

    - Thông tin của người lập di chúc như: Căn cước công dân, hộ chiếu, giấy khai sinh,...

    - Thông tin của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản như: Căn cước công dân, hộ chiếu, giấy khai sinh,...

    - Thông tin của di sản và nơi có di sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,...

    Như vậy, về cơ bản để lập được di chúc người lập di chúc phải chuẩn bị những thông tin nêu trên để lập di chúc. Ngoài những thông tin nêu trên người lập di chúc cũng có thể diễn đạt thêm những điều mình mong muốn trong di chúc hoặc lời căn dặn cho chủ thể được hưởng di sản (nếu muốn).

     

    Thứ tư, lưu ý về xác nhận của người phụ trách bệnh viện hoặc cơ sở chữa bệnh.

    Việc xác nhận của người phụ trách bệnh viện là điều kiện tiên quyết để di chúc lập trong bệnh viện có giá trị pháp lý như di chúc được công chứng hoặc chứng thực, điều này giúp hạn chế tối đa tranh chấp có thể phát sinh sau khi người lập di chúc qua đời. Do đó, xác nhận này cần thể hiện rõ thông tin người lập di chúc, thời điểm lập di chúc và việc người lập di chúc đang điều trị tại bệnh viện, đồng thời bảo đảm người xác nhận đúng thẩm quyền.

    Hiện nay, Bộ luật Dân sự không quy định rõ thế nào là “người phụ trách bệnh viện”. Vì vậy, theo Luật sư giỏi Sài Gòn đánh giá thì cần xác định theo quy định về tổ chức, quản lý cơ sở khám chữa bệnh.

     

    Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và các văn bản quản lý ngành y tế: Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người:

    - Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động chuyên môn và quản lý của bệnh viện;

    - Có thể mang các chức danh:

    + Giám đốc bệnh viện (phổ biến nhất);

    + Phó Giám đốc phụ trách (khi được giao điều hành);

    + Quyền Giám đốc hoặc Người được giao phụ trách bệnh viện (trong trường hợp chưa bổ nhiệm chính thức).

     Vì vậy, trong thực tiễn pháp lý, “người phụ trách bệnh viện” có thể được hiểu là người đứng đầu hoặc người được giao điều hành bệnh viện hợp pháp.

     

    Ngoài ra cũng cần lưu ý thêm:

    Bác sĩ điều trị, trưởng khoa, điều dưỡng… không được xem là “người phụ trách bệnh viện” nếu không có quyết định giao quyền. Do đó, khi lập di chúc trong bệnh viện và muốn xin xác nhận để di chúc có giá trị như di chúc công chứng, chứng thực nên xác định được rõ:

    • Chức danh người ký;
    • Con dấu bệnh viện;
    • Quyết định phân công/ủy quyền (nếu là Phó Giám đốc hoặc người phụ trách tạm thời)

    Việc xác định rõ các vấn đề nêu trên giúp đảm bảo tối đa giá trị pháp lý của di chúc sau khi lập.

     

    Thứ năm, có thể nhờ những người trong bệnh viện làm chứng cho việc lập di chúc, điều này giúp làm tăng tính tin cậy của việc lập di chúc. Việc lựa chọn người làm chứng cũng cần tuân thủ quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đặc biệt lưu ý, người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật của người lập di chúc hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc không được làm chứng.

     

    Từ quy định nêu trên cho thấy người bệnh có thể lập di chúc trong thời gian điều trị tại bệnh viện, di chúc này vẫn có giá trị pháp lý. Có thể thấy, lập di chúc là một phần quan trọng trong việc quản lý tài sản. Di chúc được lập ra là để đảm bảo rằng tài sản sẽ được phân chia theo ý nguyện của người lập di chúc sau khi họ qua đời. Do đó, nên cần có sự hỗ trợ từ những người biết và hiểu rõ quy định của pháp luật khi lập di chúc. Trong trường hợp Quý cô chú, anh chị và các bạn gặp phải trường hợp tương tự như trên và cần hỗ trợ pháp lý vui lòng liên hệ Luật sư giỏi Sài Gòn để được tư vấn kịp thời nhất.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới