
Trong thực tế, có những trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi cướp tài sản nhưng trong quá trình thực hiện hành vi đã làm nạn nhân tử vong. Khi đó, một vấn đề pháp lý được đặt ra là người thực hiện hành vi sẽ chỉ bị truy cứu về Tội cướp tài sản hay có thể đồng thời bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người. Kính mời quý anh/chị và các bạn cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

Cướp tài sản dẫn đến chết người ngoài ý muốn, bị truy cứu tội gì?
Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài.
Trong quá trình cướp tài sản, các đối tượng vô ý gây ra tai nạn hoặc cố ý gây ra tai nạn nhưng chỉ nhằm mục đích trốn chạy chứ không cố ý gây chết người thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản với tình tiết định khung hình phạt là làm chết người. Căn cứ theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các mức hình phạt đối với Tội cướp tài sản cụ thể như sau:
Khung 1: Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm trong trường hợp:
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
- Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
- Làm chết người;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Nếu người nào chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy theo quy định nêu trên, hành vi làm chết người đã được xem xét trong tình tiết định khung của Tội cướp tài sản. Tuy nhiên, cần xác định ý chí của người phạm tội tại thời điểm thực hiện hành vi: nếu người phạm tội chỉ có ý chí cướp tài sản mà không có ý chí, mục đích muốn giết người thì không bị truy cứu thêm về Tội giết người. Do đó, trong trường hợp cướp tài sản dẫn đến làm chết người ngoài ý muốn thì người phạm tội có thể chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản theo điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, với mức hình phạt từ 18 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.
Cướp tài sản rồi giết người để che dấu hành vi phạm tội, bị truy cứu tội gì?
Trong thực tế, có những trường hợp sau khi cướp được tài sản, người phạm tội tiếp tục tấn công hoặc tước đoạt tính mạng của nạn nhân nhằm che giấu hành vi phạm tội trước đó. Khi đó, ngoài trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản, người thực hiện hành vi còn có thể bị xem xét truy cứu về Tội giết người.
Về bản chất, giết người nhằm che giấu tội phạm được hiểu là trường hợp người phạm tội đã thực hiện một tội phạm trước đó, sau đó vì mục đích không để hành vi phạm tội này bị phát hiện hoặc nhằm che giấu dấu vết, chứng cứ của tội phạm mà tiếp tục thực hiện hành vi tước đoạt tính mạng người khác. Giữa hành vi giết người và tội phạm được che giấu phải tồn tại mối liên hệ nhất định về mục đích, động cơ. Xét về trình tự thời gian, tội phạm muốn che giấu xảy ra trước so với tội giết người.
Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các mức hình phạt về Tội giết người cụ thể như sau:
Khung 1: Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
- Giết 02 người trở lên;
- Giết người dưới 16 tuổi;
- Giết phụ nữ mà biết là có thai;
- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
- Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
- Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
- Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
- Thuê giết người hoặc giết người thuê;
- Có tính chất côn đồ;
- Có tổ chức;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Vì động cơ đê hèn.
Khung 2: Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khung 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Nếu người nào chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Tóm lại, nếu sau khi cướp tài sản, người phạm tội giết người để nhằm che giấu hành vi phạm tội thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về cả Tội cướp tài sản và Tội giết người. Đối với Tội giết người thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 - 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







