
Vừa qua, chúng tôi nhận được câu hỏi của chị Tr, cụ thể: “Chào luật sư, ngày 10/03/2026, tôi có nộp đơn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã BL. Tuy nhiên, họ lại yêu cầu tôi phải hòa giải ở trưởng ấp trước khi nộp đơn đến Ủy ban, còn không họ sẽ không tiếp nhận và giải quyết đơn của tôi. Luật sư cho tôi hỏi phía UBND xã họ nói như vậy có phù hợp không? Và trường hợp tôi không hòa giải ở ấp thì UBND họ sẽ không giải cho tôi, tôi cần làm gì?”
Theo đó, trong thời gian gần đây, đặc biệt là sau khi thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính tại một số địa phương, chúng tôi ghi nhận ngày càng nhiều trường hợp người dân phản ánh về việc Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu người dân phải hòa giải tại ấp, khu phố trước khi tiến hành hòa giải theo thủ tục pháp luật. Điều này đã khiến không ít người dân rơi vào trạng thái hoang mang, lúng túng và gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ quan có thẩm quyền. Trong khi đó, theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án đối với nhiều loại tranh chấp đất đai, do đó việc cơ quan có thẩm quyền chậm trễ, từ chối hoặc đặt ra thêm điều kiện không đúng quy định có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền khởi kiện và quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của người dân. Vậy trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không tiến hành hòa giải, hoặc yêu cầu người dân phải hòa giải ở cấp ấp, khu phố trước khi tiếp nhận đơn, thì cách xử lý đúng quy định pháp luật là gì? Người dân cần thực hiện những bước nào để bảo vệ quyền lợi của mình? Nội dung dưới đây sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý và hướng giải quyết cụ thể theo quy định mới nhất hiện nay.

Trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện?
Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai năm 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật, các bên tranh chấp bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp theo quy định, thì được xác định là chưa đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Như vậy, có thể hiểu rằng: Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất (ví dụ: tranh chấp ranh giới đất, tranh chấp lấn chiếm đất, tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất...), thì việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Nếu chưa thực hiện thủ tục hòa giải này, Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện thụ lý theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp liên quan đến đất đai đều bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã. Đối với các tranh chấp khác có liên quan đến quyền sử dụng đất nhưng bản chất là tranh chấp về giao dịch dân sự hoặc quan hệ tài sản, chẳng hạn như: Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất; Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất; Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất; Tranh chấp về đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất;... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện. Người dân có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 , Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Quyết định 2304/QĐ-BTNMT năm 2025 quy định về trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp đơn đề nghị hòa giải
Đầu tiên, khi các bên có tranh chấp đất đai muốn thực hiện hòa giải, họ phải lập đơn đề nghị hòa giải và gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cáp thẩm quyền giải quyết. Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đơn đề nghị hòa giải này phải được lập một cách rõ ràng và chi tiết, bao gồm các thông tin cơ bản như:
- Thông tin cá nhân của các bên tranh chấp (họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc..).
- Thông tin về mảnh đất đang có tranh chấp (vị trí, diện tích, giấy tờ liên quan...).
- Nội dung tranh chấp cụ thể (mô tả tình trạng tranh chấp, nguyên nhân, thời gian xảy ra tranh chấp...).
- Lý do yêu cầu hòa giải và mong muốn của các bên trong việc giải quyết tranh chấp.
Việc lập đơn đề nghị một cách chính xác và đầy đủ sẽ giúp cơ quan chức năng hiểu rõ hơn về tình hình tranh chấp và có cơ sở để tiến hành các bước tiếp theo.
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý đơn đề nghị hòa giải
Sau khi nhận được đơn đề nghị hòa giải, UBND cấp xã, phường, thị trấn sẽ tiến hành xem xét kỹ lưỡng nội dung của đơn. Cụ thể, cơ quan này sẽ kiểm tra xem đơn có đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hay không, bao gồm:
- Đơn có đầy đủ thông tin cần thiết không?
- Tranh chấp đất đai có thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, phường, thị trấn hay không?
- Các bên tranh chấp có thực sự mong muốn hòa giải không?
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đơn, Chủ tịch UBND cấp xã phải thông báo tới các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải. Trường hợp không thụ lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thẩm tra, thu thập tài liệu
UBND cấp xã tiến hành Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Bước 4: Thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai. Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cho cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai 2024; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Ngoài ra, tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
Bước 5: Tổ chức cuộc họp hòa giải
Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (giảm thời gian hòa giải tại UBND cấp xã từ 45 ngày xuống còn 30 ngày).
Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Cuộc họp hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
Bước 6: Ban hành quyết định công nhận hòa giải
Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải; và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.
Như vậy, pháp luật hiện hành không có bất kỳ quy định nào bắt buộc người dân phải tiến hành hòa giải tại ban ấp, khu phố trước thì mới được nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc hòa giải tại ấp, khu phố (nếu có) chỉ là một hình thức vận động, hỗ trợ các bên tự thỏa thuận trên tinh thần thiện chí, đoàn kết trong cộng đồng dân cư, chứ không phải là một thủ tục pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật đất đai. Mặt khác, ấp, khu phố không phải là một cấp hành chính nhà nước, mà chỉ là một tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, có vai trò hỗ trợ chính quyền trong công tác quản lý địa bàn, giữ gìn trật tự xã hội và hòa giải cơ sở. Do đó, việc hòa giải tại ấp không phải là điều kiện pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tranh chấp đất đai. Vì vậy, trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã cho rằng người dân phải hòa giải tại ấp trước thì mới chấp nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, thì cách hiểu và cách áp dụng như vậy là không phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đặt ra thêm điều kiện ngoài quy định có thể làm ảnh hưởng đến quyền yêu cầu hòa giải hợp pháp của người dân, đồng thời kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp và gây khó khăn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Thời hạn để hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là bao lâu:
Khi tiếp nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai thì Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất phải tổ chức hòa giải trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 như sau: “2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;
b) Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
c) Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
đ) Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp”.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP như sau: “1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất”
Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai, thì UBND cấp xã có trách nhiệm tiến hành tổ chức hòa giải cho người dân theo yêu cầu, và thời hạn này đã bao gồm các công việc thẩm tra, xác minh và xử lý đơn theo quy định của pháp luật. Nếu hết thời hạn trên, mà UBND cấp xã không tiến hành hoà giải và cũng không thông báo cho các bên tranh chấp biết lý do gia hạn hoặc không thụ lý giải quyết chính làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Khi đó, người dân có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
Người dân cần làm gì khi UBND cấp xã từ chối hòa giải tranh chấp đất đai với lý do chưa hòa giải ở ấp?
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai khi nhận được đơn yêu cầu của người dân. Pháp luật không quy định bắt buộc người dân phải hòa giải tại ấp trước thì UBND cấp xã mới tiếp nhận và tổ chức hòa giải. Do đó, trường hợp UBND cấp xã từ chối hòa giải hoặc không tổ chức hòa giải khi đã nhận đơn yêu cầu là hành vi hành chính có thể bị khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Khi hết thời hạn theo quy định mà Chủ tịch UBND cấp xã không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai hoặc từ chối giải quyết đơn với lý do chưa hòa giải ở ấp, người dân có quyền lựa chọn một trong hai phương án pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gồm: khiếu nại hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Phương án 1: Khiếu nại hành vi không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
Người dân có quyền khiếu nại đối với hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã khi cơ quan này không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định hoặc từ chối hòa giải trái pháp luật.
Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày người dân nhận được quyết định hành chính hoặc biết được hành vi hành chính. Đối với trường hợp UBND cấp xã không tổ chức hòa giải, thời hiệu khiếu nại được tính kể từ thời điểm hết thời hạn giải quyết đơn yêu cầu hòa giải hoặc kể từ ngày UBND cấp xã thông báo từ chối hòa giải.
Người dân có thể thực hiện khiếu nại bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trường hợp quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu, thì có quyền khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc lựa chọn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật.
Phương án 2: Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
Bên cạnh việc khiếu nại, người dân cũng có quyền trực tiếp khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để yêu cầu xem xét tính hợp pháp của hành vi không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã.
Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày người dân nhận được hoặc biết được quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính. Trong trường hợp này, thời hiệu khởi kiện được tính kể từ ngày UBND cấp xã từ chối hòa giải tranh chấp đất đai hoặc kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà UBND cấp xã không tổ chức hòa giải.
Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất tranh chấp là cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với các khiếu kiện liên quan đến hành vi hành chính của UBND cấp xã, bao gồm:
- Hành vi không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai;
- Hành vi từ chối hòa giải trái pháp luật;
- Hành vi không giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại không đúng quy định.

Kết luận: Có thể thấy rằng, pháp luật hiện hành không quy định bắt buộc người dân phải hòa giải tại ấp trước khi yêu cầu UBND cấp xã tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai. Do đó, việc UBND cấp xã từ chối hòa giải với lý do chưa hòa giải ở ấp là không phù hợp với quy định pháp luật và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Trong thực tế, nhiều trường hợp người dân gặp khó khăn khi làm việc với cơ quan nhà nước do chưa nắm rõ quy định pháp luật, thiếu hồ sơ, tài liệu chứng cứ hoặc chưa biết cách bảo vệ quyền lợi của mình một cách đúng trình tự, thủ tục. Vì vậy, việc được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời là rất cần thiết, đặc biệt trong các vụ việc liên quan đến tranh chấp đất đai, khiếu nại hành chính, hoặc các thủ tục pháp lý phức tạp. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện trong lĩnh vực đất đai và hành chính, bao gồm:
- Tham gia làm việc, đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước;
- Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, khởi kiện hành chính;
- Thu thập, rà soát hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Soạn thảo đơn từ, hồ sơ pháp lý (đơn yêu cầu hòa giải, đơn khiếu nại, đơn khởi kiện, kiến nghị…);
- Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.
Chúng tôi nhận hỗ trợ và cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng tại nhiều địa phương, đặc biệt tại các khu vực: Long An, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến tranh chấp đất đai, thủ tục hành chính hoặc cần được tư vấn hướng xử lý phù hợp với quy định pháp luật, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời, đúng quy định và hiệu quả.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







