Buôn lậu kim cương xuyên quốc gia có thể bị xử phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Buôn lậu kim cương xuyên quốc gia có thể bị xử phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?
Ngày đăng: 24/07/2026

    buon-lau-kim-cuong-xuyen-quoc-gia-co-the-bi-xu-phat-cao-nhat-bao-nhieu-nam-tu-1

     

    Thời gian gần đây, dư luận đặc biệt quan tâm đến các vụ án buôn lậu kim cương với quy mô lớn, có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức được tổ chức tinh vi và có yếu tố xuyên quốc gia. Không ít người băn khoăn liệu hành vi này sẽ bị xử lý ra sao, người phạm tội có thể bị xử phạt cao nhất bao nhiêu năm tù. Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

     

    buon-lau-kim-cuong-xuyen-quoc-gia-co-the-bi-xu-phat-cao-nhat-bao-nhieu-nam-tu-2

     

    Hành vi nào được xem là buôn lậu? Đối tượng của tội này là gì?

    Căn cứ Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (BLHS), quy định buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý,...

    Việc buôn bán trái pháp luật trên thể hiện thông qua hoạt động trao đổi hàng hóa mà không khai báo, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, dấu diếm hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ, trốn tránh sự kiểm soát của hải quan, bộ đội biên phòng nhằm mục đích thu lợi bất chính.

    Đối tượng của hành vi phạm tội buôn lậu bao gồm hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật.... Cụ thể:

    - Hàng hóa là sản phẩm được làm ra trong quá trình sản xuất, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi trên thị trường. Ví dụ, các loại hàng hóa tiêu dùng trong đời sống hàng ngày như ti vi, tủ lạnh, xe máy,...

    Khái niệm hàng hóa rất rộng và bao gồm tất cả sản phẩm, trừ một số loại hàng hóa đặc biệt được quy định riêng với các tội phạm khác như: các chất ma túy, vũ khí quân dụng và phương tiện kỹ thuật,...

    - Tiền Việt Nam: Đồng tiền ở đây không thực hiện chức năng trao đổi thanh toán mà là hàng hóa, là đối tượng của hành vi mua, bán. Đồng tiền là đối tượng của tội buôn lậu phải là Tiền Việt Nam hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành;

    - Ngoại tệ: Là tiền nước ngoài đang lưu hành, không phải đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành;

    - Kim khí đá quý: Là các loại kim khí thuộc loại quý hiếm dạng tự nhiên làm từ kim khí quý theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành như: vàng, bạc, bạch kim,...

    - Đá quý: Là các loại đá tự nhiên và các loại thành phẩm từ đá quý theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành như: kim cương, ruby, saphia,…

    - Di vật là vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học (theo Luật di sản văn hóa 2024);

    - Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử văn hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên (theo Luật di sản văn hóa 2024).

    Buôn lậu kim cương xuyên quốc gia có thể bị xử phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?

    Kim cương thuộc nhóm đá quý. Do đó, hành vi buôn bán kim cương qua biên giới trái pháp luật (buôn lậu kim cương xuyên quốc gia), từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội buôn lậu. Tùy theo giá trị kim cương, số tiền thu lợi bất chính và tính chất của hành vi, người phạm tội có thể bị phạt tiền hoặc phạt tù với mức cao nhất lên đến 20 năm tù.

    Cụ thể, theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội buôn lậu như sau:

    * Khung hình phạt đối với cá nhân:

    (1) Phạt tiền từ 50 – 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với các trường hợp:

    - Giá trị tài sản buôn lậu trị giá từ 100 đến dưới 300 triệu đồng;

    - Giá trị tài sản buôn lậu trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự.

    + Đã bị kết án về một trong các tội trên, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Buôn lậu vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

    (2) Phạt tiền từ 300 triệu – 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 – 07 năm khi phạm tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp:

    - Phạm tội có tổ chức;

    - Có tính chất chuyên nghiệp;

    - Vật phạm pháp trị giá từ 300 đến dưới 500 triệu đồng;

    - Thu lợi bất chính từ 100 đến dưới 500 triệu đồng;

    - Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

    - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    - Phạm tội 02 lần trở lên;

    - Tái phạm nguy hiểm.

    (3) Phạt tiền từ 1,5 – 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 – 15 năm khi phạm tội buôn lậu thuộc các trường hợp:

    - Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng;

    - Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.

    (4) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

    - Vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên;

    - Thu lợi bất chính 01 tỷ đồng trở lên;

    - Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

    Như vậy, mức phạt tù cao nhất với tội buôn lậu quy định đối với cá nhân là phạt tù từ 12 - 20 năm. Cùng với đó, người phạm tội buôn lậu còn có thể bị áp dụng một trong các hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

     

    buon-lau-kim-cuong-xuyen-quoc-gia-co-the-bi-xu-phat-cao-nhat-bao-nhieu-nam-tu-3

     

    * Khung hình phạt với pháp nhân thương mại:

    (1) Phạt tiền từ 300 triệu – 01 tỷ đồng khi:

    - Thực hiện hành vi buôn lậu với giá trị vật phẩm phạm pháp trị giá từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng;

    - Thực hiện hành vi buôn lậu với giá trị vật phẩm phạm pháp trị giá dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật;

    - Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    (2) Phạt tiền từ 01 – 03 tỷ đồng nếu phạm tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp:

    - Có tổ chức;

    - Có tính chất chuyên nghiệp;

    - Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng;

    - Thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng;

    - Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

    - Phạm tội 02 lần trở lên;

    - Tái phạm nguy hiểm.

    (3) Phạt tiền từ 03 – 07 tỷ đồng nếu phạm tội buôn lậu mà vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng.

    (4) Phạt tiền từ 07 – 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

    - Vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên;

    - Thu lợi bất chính 01 tỷ đồng trở lên;

    - Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

    (5) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp:

    Lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra hoặc pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm.

    Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dung một số hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.

    Như vậy, mức phạt tiền cao nhất với pháp nhân thương mại khi phạm tội buôn lậu là từ 07 - 15 tỷ đồng hoặc nặng hơn là có thể bị đình hoạt động vĩnh viễn.

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu kim cương xuyên quốc gia là bao lâu?

    Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, quy định việc xác định tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng được căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt áp dụng đối với hành vi phạm tội, không căn cứ vào mức án thực tế mà Tòa án tuyên.

    Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn lậu kim cương xuyên quốc gia không cố định trong mọi trường hợp mà được xác định theo từng khung hình phạt áp dụng như sau:

    - Phạm tội thuộc khoản 1 Điều 188 BLHS có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng): thời hiệu truy cứu 05 năm.

    - Phạm tội thuộc khoản 2 Điều 188 BLHS có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (thuộc loại tội phạm nghiêm trọng): thời hiệu truy cứu 10 năm.

    - Phạm tội thuộc khoản 3 Điều 188 BLHS có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng): thời hiệu truy cứu 15 năm.

    - Phạm tội thuộc khoản 4 Điều 188 BLHS có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm (thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng): thời hiệu truy cứu 20 năm.

    Do đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa đối với tội buôn lậu kim cương xuyên quốc gia là 20 năm, áp dụng khi hành vi thuộc khoản 4 Điều 188 BLHS, chẳng hạn kim cương buôn lậu trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên, thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên hoặc lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để phạm tội.

    Thời hiệu được tính từ ngày hành vi phạm tội được thực hiện. Nếu trong thời hiệu, người phạm tội thực hiện tội phạm mới mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội mới trên 01 năm tù thì thời hiệu của tội cũ được tính lại từ ngày thực hiện tội phạm mới. Trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thời hiệu được tính lại từ ngày người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới