Bị khởi kiện, bị đơn có thể kiện ngược lại nguyên đơn hay không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Bị khởi kiện, bị đơn có thể kiện ngược lại nguyên đơn hay không?
Ngày đăng: 27/08/2026

     

    Bị người khác kiện, tuy nhiên về toàn bộ hoặc một phần nội dung khởi kiện đó, bạn muốn kiện ngược lại người đã kiện mình. Trường hợp này có được hay không và thực hiện như thế nào? Theo dõi video sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

     

    Để đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án được bình đẳng, vì vậy pháp luật đã quy định về việc trong trường hợp một người bị khởi kiện có quyền được kiện ngược lại người đã kiện mình. Kiện ngược lại người đã kiện mình được pháp luật quy định là một trong những quyền của bị đơn, theo ngôn ngữ pháp lý quyền kiện ngược lại này được gọi là yêu cầu phản tố.

     

    Yêu cầu phản tố chỉ phát sinh khi nguyên đơn khởi kiện bị đơn và Tòa án đã thụ lý vụ việc, sau đó bị đơn cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm nên có đơn yêu cầu tòa án giải quyết những vấn đề có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong cùng một vụ án dân sự.

     

    Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền và nghĩa vụ tương tự như nguyên đơn.

     

    Đồng thời, quyền được đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn cũng được quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 như sau: “Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập”. 

     

     

    Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    - Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

    Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là trường hợp bị đơn có nghĩa vụ đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập cũng có nghĩa vụ đối với bị đơn; do đó, bị đơn có yêu cầu Toà án giải quyết để bù trừ nghĩa vụ mà họ phải thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

     

    - Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

    Yêu cầu phản tố của bị đơn dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố lại đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và nếu yêu cầu đó được chấp nhận, thì loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vì không có căn cứ.

     

    - Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

    Có sự liên quan giữa yêu cầu phản tố của bị đơn và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là trường hợp hai yêu cầu này có mối quan hệ với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án, thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh chóng hơn.

     

    Thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố: Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Yêu cầu phản tố đưa ra sau thời gian này sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết trong vụ án này.

     

     

    Thủ tục yêu cầu phản tố:

     

    Thủ tục yêu cầu phản tố được thực hiện theo quy định về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Theo đó, bị đơn phải soạn đơn phản tố bằng văn bản và gửi tới Toà án, sau đó bị đơn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí như nguyên đơn. Thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ được tính lại kể từ ngày bị đơn nộp tạm ứng án phí hoặc trong trường hợp bị đơn được miễn án phí thì tính từ ngày Toà án nhận được đơn phản tố. Bên cạnh những yếu tố về trình tự, thủ tục thì hậu quả pháp lý cũng thay đổi cơ bản nếu như bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố. Cụ thể, thay vì trước kia bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh cho ý kiến của mình thì bây giờ bị đơn phải chủ động trong việc chứng minh yêu cầu phản tố của mình đưa ra.

     

    Còn trường hợp nếu yêu cầu phản tố của bị đơn không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

     

    Hiện nay, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn phản tố trong dân sự. Theo đó, quý anh chị và các bạn có thể tham khảo mẫu đơn phản tố và hướng dẫn viết đơn tại đây:

    Mẫu đơn phản tố

    Hướng dẫn cách viết đơn phản tố

     

    Như vậy, quyền kiện ngược lại nguyên đơn, được gọi là yêu cầu phản tố được pháp luật công nhận nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho bị đơn. Quý anh chị và các bạn cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ nay với Luật sư giỏi Sài Gòn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới