
Trong quan hệ dân sự, tranh chấp thừa kế là một trong những vụ việc diễn ra rất phổ biến và phức tạp, thường phát sinh khi các đồng thừa kế không thể thống nhất về việc quản lý và phân chia di sản của người thân quá cố để lại. Theo đó, việc khởi kiện đến Tòa án là giải pháp cuối cùng để phân chia, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thưà kế thì đi kèm theo đó là các nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước, cụ thể là án phí mà đương sự phải thực hiện. Vậy trong trường hợp này, ai là người sẽ phải nộp án phí và mức nộp bao nhiêu? Cùng theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
Mức án phí phải nộp khi khởi kiện phân chia di sản thừa kế?
Án phí dân sự trong tranh chấp thừa kế là án phí dân sự có giá ngạch, được tính theo giá trị phần tài sản có tranh chấp. Mức án phí hiện nay được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể như sau:

Ví dụ: Các đồng thừa kế khởi kiện đến Tòa án yêu cầu phân chia một di sản thừa kế là bất động sản có giá trị được định giá là 2 tỷ đồng. Như vậy án phí được tính như sau:
Mức án phí đối với di sản thừa kế có giá trị 2 tỷ đồng = 36.000.000 + ((2.000.000.000 - 800.000.000) x 3%) = 72.000.000 đồng
Ngoài ra, người khởi kiện ban đầu (nguyên đơn) phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm. Mức tạm ứng bằng 50% án phí mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
Ai là người phải nộp án phí trong vụ án tranh chấp thừa kế?
Tại khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về vụ án liên quan đến chia di sản thừa kế thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
- Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối di sản thừa kế trong trường hợp các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó.
- Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần đó.
- Trường hợp Tòa án xác định di sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch;
- Trường hợp đương sự đề nghị chia di sản thừa kế mà cần xem xét việc thực hiện nghĩa vụ về tài sản với bên thứ ba từ di sản thừa kế đó thì:
+ Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản họ được chia sau khi trừ đi giá trị tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba; các đương sự phải chịu một phần án phí ngang nhau đối với phần tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba theo quyết định của Tòa án.
+ Người thứ ba là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập hoặc có yêu cầu nhưng yêu cầu đó được Tòa án chấp nhận thì không phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận.
+ Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng yêu cầu đó không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.
Các trường hợp nào được miễn hoặc giảm án phí trong tranh chấp thừa kế?

Pháp luật hiện hành cũng có những quy định về miễn, giảm án phí để bảo vệ người yếu thế khi tham gia tố tụng tại Tòa án, cụ thể tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định thì những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí trong tranh chấp thừa kế bao gồm: Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Ngoài ra, trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.
Trên đây là những chia sẻ của Luật sư giỏi Sài Gòn về vấn đề “Án phí khởi kiện chia di sản thừa kế: Ai là người phải nộp và mức nộp bao nhiêu?” để quý anh chị và các bạn tham khảo. Tuy nhiên mỗi vụ việc, mỗi trường hợp sẽ có mức án phí khác nhau, do đó nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, tư vấn cụ thể về từng trường hợp, hãy liên hệ nay cho chúng tôi để được hỗ trợ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







